Download MWF.2020-Soft

Like và chia sẻ bài viết

Phần mềm MWF.2020 được tác giả lập trình bằng ngôn ngữ Visul basic phần mềm Visual Studio 2008

Phiên bản MWF.2020 (Tháng 10 năm 2020)

 CƠ SỞ LÝ THUYẾT

1. Các đặc trưng dòng chảy được tính toán tại vị trí xác định dòng chảy tối thiểu

Bao gồm:

a) Phân phối dòng chảy năm;

b) Các đặc trưng dòng chảy năm;

c) Các đặc trưng dòng chảy mùa cạn (Dòng chảy tháng nhỏ nhất, trung bình tháng nhỏ nhất và trung bình 3 tháng nhỏ nhất).

2. Lựa chọn số liệu, lựa chọn phương pháp tính

Căn cứ vào số liệu quan trắc khí tượng, thủy văn hiện có và đặc điểm của lưu vực, việc xác định các đặc trưng dòng chảy được thực hiện bằng một trong các phương pháp theo thứ tự ưu tiên sau:

- Trường hợp chuỗi số liệu quan trắc thủy văn có từ 20 năm trở lên và chênh lệch về diện tích lưu vực của trạm thủy văn với diện tích lưu vực của vị trí xác định dòng chảy tối thiểu không quá 10%, thì sử dụng số liệu trực tiếp của trạm thủy văn để xác định;

- Trường hợp chuỗi số liệu quan trắc thủy văn có từ 20 năm trở lên nhưng chênh lệch về diện tích lưu vực của trạm thủy văn với diện tích lưu vực của vị trí xác định dòng chảy tối thiểu quá 10%, thì sử dụng quan hệ tương quan với số liệu dòng chảy của trạm thủy văn để xác định;

- Trường hợp chuỗi số liệu quan trắc thủy văn nhỏ hơn 20 năm, thì xem xét, lựa chọn một trong các phương pháp sau: áp dụng phương pháp lưu vực tương tự với trạm thủy văn có từ 20 năm trở lên nếu chênh lệch về diện tích của hai lưu vực không vượt quá năm (05) lần và giữa hai lưu vực tương tự nhau về các điều kiện cơ bản để hình thành dòng chảy, tính đồng bộ về dao động dòng chảy hoặc áp dụng phương pháp quan hệ tương quan giữa lượng mưa năm và dòng chảy năm hoặc phương pháp mô hình thủy văn khác.

3. Tính toán lưu lượng dòng chảy

a) Theo lưu vực tương tự: Trường hợp chênh lệch về diện tích của hai lưu vực không vượt quá năm (05) lần có thể sử dụng phương pháp lưu vực tương tự.

Việc dùng phương pháp lưu vực tương tự để tính phân phối dòng chảy năm được tiến hành trong trường hợp đồng nhất về các điều kiện địa lý tự nhiên và khi tài liệu đo đạc song song ở cả sông suối nghiên cứu và sông suối tương tự. Sông suối tương tự phải thỏa mãn điều kiện là lớp dòng chảy năm và mùa trong thời kỳ có đo đạc song song và sự phân phối dòng chảy trong mùa ít nước không khác nhiều so với sông suối nghiên cứu. Công thức xác định chung:

     (CT-01)

Trong đó:

Xi; Xtt là lượng mưa của lưu vực tính toán và lưu vực tương tự. Lượng mưa của lưu vực tính toán được xác định từ các trạm đo mưa của khu vực theo phương pháp đa giác Thiessen sẽ chỉ dẫn dưới đây.

Fi; Ftt là diện tích của lưu vực tính toán và lưu vực tương tự

Qi; Qtt là lưu lượng của lưu vực tính toán và lưu vực tương tự

Có thể sử dụng lưu vực tương tự để đánh giá các yếu tố sau:

- Ranh giới các mùa (mùa lũ, mùa cạn, thời kỳ giới hạn), ba tháng nhỏ nhất (mùa giới hạn) v.v...

Tỷ lệ dòng chảy bình quân các mùa so với dòng chảy năm (%)

- Tỷ số giữa hệ số biến động của dòng chảy các mùa (mùa giới hạn, thời kỳ, giới hạn) so với hệ số biến động của dòng chảy năm.

- Sự phân phối dồng chảy trong mùa ít nước (theo tháng) cho các nhóm năm nhiều nước, trung bình, ít nước.

b) Theo quan hệ mưa, dòng chảy: Trường hợp chênh lệch diện tích lưu vực lớn hơn 5 có thể tính toán theo quan hệ mưa dòng chảy

Để tính toán dòng chảy theo phương pháp này có thể dụng quan hệ giữa lượng mưa X và độ sâu dòng chảy y được xây dựng sãn:

y = a (X-b)            (CT-02)

hoặc

                (CT-03)

Trong đó:

X là lượng mưa bình quân lưu vực trùn bình nhiều năm (mm)

y là lớp dòng chảy trung bình nhiều năm (mm)

a, b là các thông số của quan hệ

Z0 là khả năng bốc hơi lớn nhất của lưu vực (mm)

n là thông số phản ánh đặc điểm của địa hình

Các thông số của quan hệ lượng mưa và dòng chảy theo Ct-02 của các vùng địa lý có thể lấy theo bảng

(Đối với Lai Châu, MWF xác định sẵn Z0= 700; a= 0,5)

Hoặc đối với CT-03 có thể lấy theo bảng:

(Đối với Lai Châu, MWF xác định sẵn a= 0,79; b=500; b=395)

3. Xác định lượng mưa của lưu vực

Tiến hành đánh giá tổng lượng nước mưa năm được tính cho các sông suối nội tỉnh. Sử dụng phương pháp trung bình có trọng số (theo đa giác Thiessen và đường đẳng trị mưa) để tính toán lượng mưa trung bình từng lưu vực sông.

Số liệu sử dụng: Sử dụng số liệu đồng bộ mưa của các trạm đo mưa trên để tính toán tổng lượng nước mưa (Theo phương pháp đa giác Thiessen)

Phương pháp đa giác Thiessen coi lượng mưa đo được tại một trạm trong khu vực chỉ đại diện đại diện cho lượng mưa của một khu vực nhất định quanh nó. Diện tích khu vực được khống chế bởi các đường trung trực của các đoạn thẳng nối liền các trạm với nhau.

Nguyên lý tính toán lượng mưa trong từng lưu vực sông:

                 (CT-04)             (1)

Trong đó:

Xo(mm) – Lượng mưa trung bình nhiều năm của lưu vực tính toán;

X1, X2,…, Xn­ (mm) – Lượng mưa trung bình nhiều năm tại trạm quan trắc;

F (km2) - Diện tích lưu vực tính toán, bằng tổng các diện tích bộ phận;

f1, f2,…, fn­ (km2) – Diện tích khống chế của các trạm.

Description: LaiChau_Thiessen

Phạm vi khống chế của các trạm theo phương pháp đa giác Thiessen

4. Xác định các đặc trưng dòng chảy được tính toán

a) Phân phối dòng chảy năm

- Tính phân phối dòng chảy năm theo lưu vực tương tự:

Căn cứ số liệu thủy căn của lưu vực tương tự, thực hiện tính toán phân phối dòng chảy trung bình nhiều năm Qo; dòng chảy trung bình các tháng trong năm theo công thức (CT-01).

- Khi không sử dụng lưu vực tương tự có thể sử dụng quan hệ thông số phân phối với các nhân tố ảnh hưởng.

Trường hợp không có sông suối tương tự đáng tinh cậy, có thể phân phối dòng chảy theo các quan hệ thông số phân phối dòng chảy (tỷ lệ dòng chảy bình quân các mùa so với dòng chảy năm; tỷ số giữa hệ số biến động của dòng chảy các mùa so với hệ số biến động của dòng chảy năm v.v...) với các nhân tố ảnh hưởng (module dòng chảy năm, cao độ trung bình lưu vực, tỷ lệ rừng, diện tích lưu vực v.v...

Tỷ lệ mùa cạn (thời kỳ giới hạn) được xác định theo công thức

             (CT-05)

Tỷ lệ phân phối 3 tháng nhỏ nhất (mùa cạn giới hạn) được xác định bằng

                   (CT-06)

Tỷ lệ phân phối mùa chuyển tiếp (những tháng còn lại) trong mùa cạn được xác định bằng công thức

k1=kcạn-k3min(%)              (CT-07)

Tỷ lệ phân phối mùa lũ được xác định bằng công thức

k2=100-kcạn(%)               (CT-08)

b) Các đặc trưng dòng chảy năm

Đặc trưng dòng chảy năm có thể biểu thị dưới các dạng:

- Lưu lượng nước Q: Là lượng nước chảy qua một mặt cắt trong đơn vị thời gian là 1 giây. Đơn vị lưu lượng (m3/s).

- Tổng lượng dòng chảy W: Là lượng nước đi qua một mặt cắt nào đó trong thời đoạn. Đơn vị là m3 hay km3.

- Môđun dòng chảy M: Là lượng nước có khả năng sinh sản ra trên một đơn vị diện tích lưu vực là 1 km2 trong một đơn vị thời gian. Đơn vị của nó là m3/skm2 hay l/skm2.

- Lớp dòng chảy y: Là chiều cao của lớp nước có khả năng sinh sản ra được trong khi mưa trải đều ra trên bề mặt diện tích lưu vực. Đơn vị của lớp dòng chảy có cùng đơn vị với mưa là (mm).

(Trong MWF được biểu thị dạng Q và M)

c) Các đặc trưng dòng chảy mùa cạn (gồm dòng chảy tháng nhỏ nhất, trung bình tháng nhỏ nhất và trung bình 3 tháng nhỏ nhất).

- Tính đặc trưng dòng chảy mùa cạn theo lưu vực tương tự:

Căn cứ số liệu thủy căn của lưu vực tương tự, thực hiện tính toán phân phối dòng chảy trung bình nhiều năm Qo; dòng chảy trung bình các tháng trong năm theo công thức (CT-01) trên cơ sở liệt số liệu thủy văn của lưu vực tương tự.

- Sử dụng quan hệ thông số phân phối với các nhân tố ảnh hưởng (khi không áp dụng được lưu vực tương tự)

Quan hệ tỷ lệ phân phối mùa cạn với module dòng chảy bình quân nhiều năm có dạng:

kcạn=b-aM0                                       (CT-09)

Các thông số của quan hệ giữa tỷ lệ phân phối mùa cạn với module dòng chảy bình quân nhiều năm dạng (CT-09) có thể lấy theo bảng tra sẵn (tác giả tra: với vùng Tây Bắc M0= 55-60 (l/skm2); kcạn=20-25%; a=70; b=0,84)

Quan hệ tỷ lệ phân phối 3 tháng nhỏ nhất với module dòng chảy bình quân nhiều năm có dạng:

K3min=b-a.M0                                               (CT-10)

Với vùng Tây Bắc M0= 55-62 (l/skm2); kcạn=45-65%; a=0,3; b=23)

(Chi tiết xem thêm tại Tiêu chuẩn Thông tư số 64/2017/TT-BTNMT và việc vận dụng Qui phạm tính toán đặc trưng thủy văn thiết kế QP.TL. C - 6 – 77 được ban hành theo Quyết định số 92/KT-QĐ ngày 20/9/1977 của Bộ trưởng Bộ Thủy lợi nay là Bộ NN&PTNT).

Viết và chia sẻ bình luận: Like để cập nhật các bài viết qua facebook. Cảm ơn bạn đã ghé thăm, ủng hộ!

About Đoàn Ngọc Tứ

Đoàn Ngọc Tứ chào mừng bạn tới với website và cảm ơn bạn đã ủng hộ trang này.
    Blogger Comment
    Facebook Comment